Chọn sai gạch xây dựng không chỉ làm tường nhanh nứt, thấm nước mà còn khiến chi phí sửa chữa tăng gấp nhiều lần sau vài năm sử dụng. Thực tế, mỗi loại gạch đều có đặc tính riêng về cường độ, độ hút nước và khả năng cách nhiệt – nếu không hiểu rõ, rất dễ dùng sai cho từng hạng mục. Bài viết dưới đây Namvisai sẽ giúp bạn hiểu rõ và chọn gạch xây dựng đúng ngay từ đầu để công trình bền, tiết kiệm và ít phát sinh.
Các loại gạch xây dựng phổ biến hiện nay
Gạch xây dựng là vật liệu khối được dùng để xây tường, vách ngăn và một số cấu kiện phi kết cấu trong công trình dân dụng và công nghiệp. Tại Việt Nam hiện có 6 loại gạch xây phổ biến, được phân loại theo phương pháp sản xuất và thành phần nguyên liệu: gạch đất nung (tuynel, thủ công), gạch không nung (xi măng cốt liệu, AAC, bê tông khí chưng áp) và gạch clinker.

Bảng so sánh 6 loại gạch xây dựng phổ biến
Mỗi loại gạch xây dựng có đặc tính kỹ thuật khác nhau về cường độ, độ hút nước, khả năng cách nhiệt và chi phí. Bảng dưới đây tổng hợp nhanh 6 loại gạch phổ biến nhất hiện nay để bạn dễ dàng so sánh và lựa chọn.
| Loại gạch | Cường độ nén (MPa) | Hệ số hút nước (%) | Cách nhiệt | Giá tham khảo (đ/viên) | Phù hợp với |
|---|---|---|---|---|---|
| Gạch tuynel đặc | 7,5–15 | 12–16 | Trung bình | 1.200–1.800 | Tường chịu lực, nhà 1–4 tầng |
| Gạch tuynel lỗ (2–4 lỗ) | 5–10 | 14–18 | Tốt hơn đặc | 900–1.400 | Tường bao, nhà dân dụng |
| Gạch không nung xi măng | 5–10 | 8–12 | Trung bình | 1.000–1.500 | Tường ngăn, nhà thấp tầng |
| Gạch AAC (bê tông khí) | 2,5–5 | 35–65 | Rất tốt | 3.500–5.500 | Tường ngăn, nhà cao tầng |
| Gạch bê tông chưng áp (ALC) | 4–8 | 30–50 | Rất tốt | 4.000–6.000 | Tường ngăn, nhà cao tầng |
| Gạch clinker | 30–50 | < 6 | Thấp | 8.000–15.000 | Tường ngoài ven biển, tường chịu ẩm |
Lưu ý: Giá tham khảo các loại gạch phổ biến tại thị trường Bình Định và TP.HCM, tháng 4/2025. Giá thực tế thay đổi theo khối lượng, khu vực và thương hiệu.
5 tiêu chí kỹ thuật quan trọng khi chọn gạch xây dựng
1. Cường độ chịu nén
Cường độ chịu nén (MPa) quyết định khả năng gạch chịu tải trọng từ các tầng bên trên. Theo TCVN 1450:2009 (gạch đất sét nung) và TCVN 6477:2011 (gạch bê tông), mỗi loại có mác cường độ khác nhau.
Nguyên tắc chọn gạch xây dựng theo số tầng:
- Nhà 1–2 tầng: Gạch mác 50 (≥ 5 MPa) là đủ
- Nhà 3–4 tầng: Cần gạch mác 75 (≥ 7,5 MPa)
- Nhà 5 tầng trở lên: Cần gạch mác 100 (≥ 10 MPa) hoặc kết hợp khung bê tông cốt thép chịu lực chính
Lưu ý thực tế: Với nhà có khung cột dầm bê tông cốt thép (phổ biến tại Bình Định và TP.HCM), tường gạch chỉ đóng vai trò bao che – không chịu lực. Trường hợp này ưu tiên gạch nhẹ (AAC, ALC) thay vì gạch đặc nặng.
2. Hệ số hút nước
Hệ số hút nước thấp = gạch ít thấm nước = tường ít ẩm mốc và bong tróc vữa. Đây là tiêu chí quan trọng nhất với công trình tại vùng ven biển Quy Nhơn, An Nhơn, Tuy Phước và các khu vực có độ ẩm cao.

Phân loại theo hệ số hút nước:
- < 6%: Xuất sắc (gạch clinker) – dùng cho tường ngoài tiếp xúc trực tiếp nước biển
- 6–12%: Tốt (gạch không nung xi măng) – dùng cho tường ngoài vùng ẩm
- 12–18%: Trung bình (gạch tuynel) – cần trát vữa + sơn chống thấm bên ngoài
- 20%: Thấp (AAC, ALC) – chỉ dùng cho tường trong, bắt buộc có lớp bảo vệ bên ngoài
3. Kích thước và dung sai
Gạch có kích thước sai lệch lớn làm mạch vữa không đều, tường không phẳng, tốn vữa trát và mất thẩm mỹ.
Kích thước tiêu chuẩn gạch tuynel theo TCVN 1450:2009:
- Gạch đặc: 220 × 105 × 60 mm (dung sai: ±5 mm chiều dài, ±4 mm chiều rộng, ±3 mm chiều dày)
- Gạch 2 lỗ: 220 × 105 × 60 mm
- Gạch 4 lỗ: 220 × 105 × 60 mm
Cách kiểm tra nhanh tại công trường: Xếp 10 viên gạch liền nhau đo tổng chiều dài – sai lệch không quá 20 mm là đạt. Gạch có mặt bẻ gãy đều, không có vết nứt ngầm khi gõ kêu tiếng trong là gạch tốt.
4. Khả năng cách âm và cách nhiệt
Với công trình tại TP.HCM và Bình Định – nơi nhiệt độ mùa khô có thể vượt 38–40°C – khả năng cách nhiệt của gạch ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí điện điều hòa.
| Loại gạch | Hệ số dẫn nhiệt λ (W/mK) | Chỉ số cách âm (dB) |
|---|---|---|
| Gạch tuynel đặc 105 mm | 0,70–0,80 | 42–45 |
| Gạch tuynel lỗ 105 mm | 0,55–0,65 | 40–43 |
| Gạch AAC 100 mm | 0,14–0,20 | 38–42 |
| Gạch ALC 100 mm | 0,16–0,22 | 38–42 |
| Gạch clinker 105 mm | 0,85–0,95 | 45–48 |
Kết luận thực tế: Tường gạch AAC 100 mm cách nhiệt tốt hơn tường gạch tuynel đặc 220 mm. Đây là lý do các dự án cao tầng tại TP.HCM ngày càng ưu tiên AAC dù giá cao hơn 3–4 lần.
5. Thi công và tiêu hao vữa
Chi phí thực tế của tường gạch không chỉ là giá gạch – còn bao gồm vữa xây, vữa trát và công thi công.
Tiêu hao vật liệu cho 1m² tường gạch 105 mm:
| Loại gạch | Số viên/m² | Vữa xây (lít/m²) | Vữa trát 2 mặt (kg/m²) |
|---|---|---|---|
| Gạch tuynel đặc | 33–35 | 18–22 | 28–32 |
| Gạch tuynel lỗ | 33–35 | 14–18 | 28–32 |
| Gạch AAC 100 mm | 8–10 | 5–8 (vữa mỏng) | 10–14 (vữa mỏng) |
| Gạch không nung | 30–33 | 14–18 | 26–30 |
Lưu ý: Gạch AAC dùng vữa mỏng chuyên dụng (2–3 mm) thay vì vữa thông thường (10–12 mm) – giảm đáng kể tiêu hao vữa và trọng lượng tường.
Hướng dẫn chọn gạch xây dựng theo từng hạng mục
Nhà ở dân dụng 1–3 tầng
- Tường chịu lực ngoài: Gạch tuynel đặc mác 75–100, dày 220 mm
- Tường bao không chịu lực: Gạch tuynel lỗ mác 50–75, dày 105 mm
- Tường ngăn trong nhà: Gạch không nung hoặc AAC, dày 75–100 mm
- Tường phòng tắm, WC: Gạch tuynel đặc + chống thấm Polymer, hoặc gạch không nung xi măng
Nhà phố 4–6 tầng có khung bê tông cốt thép
- Tường bao ngoài: Gạch tuynel lỗ mác 75 hoặc gạch không nung, dày 105–200 mm
- Tường ngăn các phòng: Gạch AAC hoặc ALC 75–100 mm – giảm tải trọng lên sàn và cột
- Tường cầu thang, lõi thang máy: Gạch đặc mác 100 hoặc bê tông đổ tại chỗ

Công trình ven biển (Quy Nhơn, Nhơn Hội, Tuy Phước)
- Tường ngoài tiếp xúc gió biển: Gạch clinker hệ số hút nước < 6% – bắt buộc
- Tường trong: Gạch tuynel lỗ + trát vữa + sơn chống thấm 2 lớp
- Tuyệt đối không dùng: Gạch AAC/ALC cho tường ngoài ven biển – hút nước cao, dễ bong tróc
Nhà xưởng, kho bãi công nghiệp
- Tường bao: Gạch bê tông cốt liệu mác 75–100, dày 200–250 mm
- Tường ngăn khu vực sản xuất: Gạch đặc mác 100 – chịu va đập và ẩm tốt
Gạch xây và bê tông tươi – Phối hợp đúng kỹ thuật
Chất lượng tường gạch không chỉ phụ thuộc vào loại gạch – vữa xây và bê tông cột dầm xung quanh đóng vai trò không kém phần quan trọng.
Mác vữa xây tối thiểu theo cường độ gạch:
- Gạch mác 50: Vữa M50 (xi măng:cát = 1:5)
- Gạch mác 75–100: Vữa M75 (xi măng:cát = 1:4)
- Gạch clinker: Vữa M100 (xi măng:cát = 1:3)
Tại sao cột và dầm bê tông ảnh hưởng đến tường gạch? Trong nhà có khung bê tông cốt thép, gạch không tự chịu lực mà được “ôm” bởi hệ cột dầm. Nếu bê tông cột dầm không đạt mác (M200–M300), biến dạng của khung sẽ gây nứt tường gạch – dù gạch có chất lượng tốt đến đâu.

Namvisai cung cấp bê tông tươi thương phẩm mác M200 đến M400, giao tận công trình tại Quy Nhơn, An Nhơn, Tuy Phước và TP.HCM. Đội kỹ thuật Namvisai có thể tư vấn mác bê tông phù hợp cho từng hạng mục cột, dầm, sàn kết hợp với loại gạch tường bạn đã chọn – giúp tường gạch không bị nứt do biến dạng khung.
Những sai lầm phổ biến khi chọn gạch xây dựng
- Chọn gạch rẻ nhất không kiểm tra cường độ: Gạch không đủ mác có thể bị vỡ khi xây hoặc nứt sau vài năm sử dụng, đặc biệt ở tầng dưới chịu tải trọng lớn
- Dùng gạch AAC cho tường ngoài ven biển: AAC hút nước cao (35–65%), không phù hợp với môi trường muối biển – sẽ phồng rộp, bong tróc sau 2–3 mùa mưa
- Không kiểm tra dung sai kích thước khi nhận hàng: Gạch sai kích thước >5 mm sẽ làm mạch vữa không đều, tốn thêm vữa trát và tăng chi phí hoàn thiện
- Dùng vữa mác thấp cho gạch mác cao: Gạch mác 100 nhưng xây bằng vữa M50 làm liên kết kém, tường dễ nứt tại mạch vữa
- Bỏ qua khâu ngâm nước gạch trước khi xây: Gạch tuynel khô hút nước vữa quá nhanh, làm vữa đông kết không đều và giảm độ bám dính lên tới 30%

FAQ – Câu hỏi thường gặp khi chọn gạch xây dựng
Nên chọn gạch đặc hay gạch lỗ để xây nhà?
Gạch đặc có cường độ chịu nén cao hơn, phù hợp với tường chịu lực. Gạch lỗ nhẹ hơn 15–20%, cách nhiệt tốt hơn và tiêu hao vữa ít hơn – phù hợp cho tường bao trong nhà có khung bê tông cốt thép. Nhà dân dụng 1–3 tầng tại Bình Định thường dùng gạch tuynel lỗ 2 lỗ cho toàn bộ tường ngoài là đủ kỹ thuật.
Xem chi tiết về gạch đặc và gạch lỗ: Giải Thích Gạch Đặc Và Gạch Lỗ Là Gì? Nên Dùng Loại Nào?
Gạch không nung có tốt hơn gạch nung không?
Tùy mục đích. Gạch không nung thân thiện môi trường, ít biến dạng nhiệt và sản xuất ổn định hơn. Gạch nung (tuynel) có cường độ cao hơn và hệ số hút nước thấp hơn gạch không nung thông thường. Với công trình ven biển và vùng ẩm, gạch nung chất lượng cao hoặc gạch clinker vẫn ưu việt hơn.
Gạch AAC giá cao hơn gạch tuynel, có đáng dùng không?
Có – nếu dùng đúng chỗ. Gạch AAC 100 mm cách nhiệt tốt hơn tường gạch tuynel đặc 220 mm, giảm tải trọng sàn đáng kể trong nhà cao tầng và tiết kiệm vữa xây. Tuy nhiên AAC không dùng cho tường ngoài và phải có lớp bảo vệ chống thấm hoàn chỉnh.
Trước khi xây có cần ngâm nước gạch không?
Bắt buộc với gạch tuynel. Gạch khô hút nước vữa quá nhanh khiến xi măng không đủ nước để thủy hóa, làm giảm độ bám dính vữa-gạch lên tới 30%. Cách đúng: tưới nước đều lên gạch tuynel trước khi xây 1–2 giờ hoặc ngâm vào bể 5–10 phút, để ráo mặt rồi mới xây. Gạch AAC không cần ngâm – chỉ cần làm ẩm bề mặt nhẹ.
Kết luận
Khi chọn gạch xây dựng, cần ưu tiên 3 tiêu chí theo thứ tự: (1) Cường độ chịu nén phù hợp số tầng, (2) Hệ số hút nước thấp với công trình vùng ẩm hoặc ven biển, (3) Loại gạch phù hợp mục đích – gạch đặc/tuynel cho tường chịu lực, gạch không nung/AAC cho tường ngăn. Gạch tuynel vẫn là lựa chọn phổ biến nhất cho nhà dân 1–3 tầng vì cân bằng tốt giữa giá và kỹ thuật.

Song song với việc chọn gạch xây dựng, chất lượng bê tông khung cột dầm ảnh hưởng quyết định đến tường gạch có nứt hay không.
Gọi ngay Namvisai – tư vấn miễn phí, báo giá nhanh, giao bê tông tận công trình, đúng kỹ thuật.
Liên hệ:
- Lô E18.1 khu công nghiệp Nhơn Hòa, xã Nhơn Thọ, Thị xã An Nhơn, Tỉnh Bình Định.
- Hotline: 0387.550.559
- Mail: dung.vu@namvisai.com.vn