Trong quá trình bóc tách khối lượng, đặt hàng vật tư hoặc kiểm tra nghiệm thu, việc tra nhanh trọng lượng thép theo phi là nhu cầu thường xuyên của kỹ sư, thợ xây và chủ nhà. Bài viết này tổng hợp bảng tra trọng lượng riêng thép đầy đủ từ D6 đến D32, công thức tính theo chuẩn TCVN 1651, và những lưu ý thực tế khi bóc tách khối lượng thép cho công trình dân dụng.

Bảng Tra Trọng Lượng Riêng Thép Xây Dựng Theo Phi
Bảng dưới đây áp dụng cho thép thanh tiêu chuẩn dài 11,7m theo TCVN 1651-2:2018 — phù hợp với thép vằn CB300-V và CB400-V phổ biến trong xây dựng dân dụng tại Bình Định.
| Đường kính | Ký hiệu TCVN | Trọng lượng/m (kg) | Trọng lượng/cây 11,7m (kg) |
|---|---|---|---|
| 6 mm | D6 | 0,222 | 2,60 |
| 8 mm | D8 | 0,395 | 4,62 |
| 10 mm | D10 | 0,617 | 7,22 |
| 12 mm | D12 | 0,888 | 10,39 |
| 14 mm | D14 | 1,210 | 14,16 |
| 16 mm | D16 | 1,580 | 18,49 |
| 18 mm | D18 | 2,000 | 23,40 |
| 20 mm | D20 | 2,470 | 28,90 |
| 22 mm | D22 | 2,980 | 34,87 |
| 25 mm | D25 | 3,850 | 45,05 |
| 28 mm | D28 | 4,840 | 56,63 |
| 32 mm | D32 | 6,310 | 73,83 |
Bảng Tra Trọng Lượng Riêng Thép Theo Thương Hiệu
Bảng Tra Trọng Lượng Riêng Thép Hòa Phát (cây dài 11,7m)
| Chủng loại | Số cây/bó | Trọng lượng/cây (kg) | Trọng lượng/bó (tấn) |
|---|---|---|---|
| D10 | 384 | 7,22 | 2,77 |
| D12 | 320 | 10,39 | 3,32 |
| D14 | 222 | 14,16 | 3,14 |
| D16 | 180 | 18,49 | 3,33 |
| D18 | 138 | 23,40 | 3,23 |
| D20 | 114 | 28,90 | 3,29 |
| D22 | 90 | 34,87 | 3,14 |
| D25 | 72 | 45,05 | 3,24 |
| D28 | 57 | 56,63 | 3,23 |
| D32 | 45 | 73,83 | 3,32 |

Bảng Tra Trọng Lượng Riêng Thép Miền Nam
| Chủng loại | Trọng lượng thương mại (kg/cây) | Trọng lượng theo nhà máy (kg/cây) |
|---|---|---|
| D10 | 7,21 | 6,21 |
| D12 | 10,39 | 9,78 |
| D14 | 14,16 | 13,46 |
| D16 | 18,47 | 17,35 |
| D18 | 23,40 | 22,24 |
| D20 | 28,90 | 27,45 |
| D22 | 34,91 | 33,14 |
| D25 | 45,05 | 43,30 |
| D28 | 56,63 | 55,11 |
| D32 | 73,83 | 71,22 |
Bảng Tra Trọng Lượng Riêng Thép Xây Dựng Pomina
| Đường kính | Trọng lượng/m (kg) | Trọng lượng/cây (kg) | Số cây/bó | Trọng lượng/bó (tấn) |
|---|---|---|---|---|
| D10 | 0,617 | 7,22 | 230 | 2,165 |
| D12 | 0,888 | 10,39 | 200 | 2,701 |
| D14 | 1,210 | 14,16 | 140 | 2,689 |
| D16 | 1,580 | 18,49 | 120 | 2,772 |
| D18 | 2,000 | 23,40 | 100 | 2,691 |
| D20 | 2,470 | 28,90 | 80 | 2,745 |
| D22 | 2,980 | 34,87 | 60 | 2,649 |
| D25 | 3,850 | 45,05 | 50 | 2,702 |
| D28 | 4,840 | 56,63 | 40 | 2,718 |
| D32 | 6,310 | 73,83 | 30 | 2,657 |
Trọng lượng riêng thép là gì?
Trọng lượng riêng là lực hút của Trái Đất tác động lên một đơn vị thể tích vật liệu, và được tính theo công thức:
🔸 Trọng lượng riêng = Khối lượng riêng × 9,81 (m/s²)
➡ Kết quả có đơn vị là N/m³ (Newton trên mét khối).
Ví dụ: Trọng lượng riêng thép = 7.850 × 9,81 ≈ 77.035 N/m³
Công Thức Tính Trọng Lượng Riêng Thép Xây Dựng
Để tính trọng lượng riêng của thép 1 cây thép theo chiều dài, bạn có thể dùng một trong hai công thức phổ biến sau:
✅ Công thức 1 (theo chuẩn kỹ thuật):
M = (π × d² × 7.850) / 4.000.000
Trong đó:
- M: khối lượng 1 mét thép (kg/m)
- d: đường kính danh nghĩa (mm)
- 7.850: khối lượng riêng thép (kg/m³)
- π ≈ 3,14159
✅ Công thức 2 (đã rút gọn, dễ nhớ hơn):
M = d² × 0.006165
Ví dụ: D = 16 → M = 16² × 0.006165 = 1.578 kg/m (xấp xỉ)
Xem thêm: Công thức tính hàm lượng cốt thép chuẩn TCVN chi tiết
Cách Quy Đổi Trọng Lượng Từ Cây Sang Kg
Khi biết chiều dài cây thép và đường kính, bạn có thể quy đổi trọng lượng theo công thức:
m = (π × d² × 7.850 × L) / 4.000.000
Trong đó:
m: trọng lượng cây thép (kg)
L: chiều dài cây thép (m), thường là 11.7m
d: đường kính cây thép (mm)
Giải Đáp Thắc Mắc Của Về Trọng Lượng Riêng Thép
1 cây thép D16 dài 11,7m nặng bao nhiêu kg?
Áp dụng công thức: 16² × 0,006165 × 11,7 = 18,46 kg. Các bảng tra thương mại thường ghi 18,49 kg do làm tròn. Sai lệch nhỏ này không ảnh hưởng đến thực tế thi công.
Thép D và thép Phi (Ø) khác nhau không?
D và Ø đều chỉ đường kính danh nghĩa, thường dùng thay thế nhau trong thực tế. Tuy nhiên theo TCVN 1651:2018 hiện hành, ký hiệu chuẩn là D (ví dụ D16, D20) cho cả thép trơn và thép vằn. Trọng lượng tính theo đường kính danh nghĩa — không phụ thuộc vào ký hiệu D hay Ø.
Cần bao nhiêu cây thép D16 cho 1 tấn?
1 tấn = 1.000 kg. 1 cây D16 nặng 18,49 kg. Số cây = 1.000 ÷ 18,49 ≈ 54 cây. Làm tròn lên 55 cây để có dư nhỏ cho hao hụt cắt.

Trên đây là những thông tin chi tiết về bảng tra trọng lượng riêng thép trong xây dựng hiện nay. Hy vọng thông qua bài viết này sẽ giúp ích được cho bạn trong việc lựa chọn loại thép với trọng lượng và khối lượng sao cho phù hợp và tiết kiệm chi phí.
Sau khi nắm được cách tra trọng lượng thép theo từng đường kính, bạn có thể tham khảo thêm bài viết “Các Loại Thép Phổ Biến Hiện Nay: Công Dụng & Ứng Dụng” để hiểu rõ từng loại thép được dùng trong hạng mục nào và chọn vật liệu phù hợp hơn cho công trình.



