Tin tức

Đá dăm là gì? Kích cỡ, phân loại và ứng dụng trong xây dựng

Mục lục

    Đá dăm là cốt liệu thô không thể thiếu trong hầu hết công trình xây dựng – từ trộn bê tông, làm đường đến san lấp nền móng. Tuy nhiên không phải ai cũng biết đá dăm có bao nhiêu loại, kích cỡ nào dùng cho mục đích gì và làm sao chọn đúng để không lãng phí hay ảnh hưởng chất lượng công trình. Hãy cùng Namvisai khám phá ngay nhé!

    Đá Dăm Là Gì?

    Đá dăm là cốt liệu thô được sản xuất bằng cách nghiền đá tảng nguyên khối (granite, basalt, đá vôi…) qua máy nghiền tại mỏ đá, sau đó sàng lọc để đạt kích thước hạt theo từng cỡ tiêu chuẩn.

    Đá Dăm Là Gì?
    Đá Dăm Là Gì?

    Điểm khác biệt cơ bản so với sỏi tự nhiên: đá dăm có bề mặt góc cạnh, sắc do vỡ theo lực nghiền – trong khi sỏi tự nhiên được bào mòn bởi nước nên nhẵn tròn. Chính bề mặt góc cạnh này giúp đá dăm bám dính với vữa xi măng tốt hơn, tạo ra bê tông có cường độ cao hơn so với dùng sỏi tự nhiên cùng kích thước.

    Phân Loại Đá Dăm Theo Kích Cỡ Hạt

    Đây là phân loại quan trọng nhất trong thực tế thi công. Kích cỡ đá quyết định trực tiếp đến ứng dụng phù hợp. Tại Việt Nam, đá dăm được ký hiệu theo kích thước hạt nhỏ nhất × lớn nhất (đơn vị mm):

    Ký HiệuKích Thước HạtTên Gọi Thực Tế
    0×50 – 5mmĐá mi bụi, đá cát
    5×105 – 10mmĐá 0,5×1 hoặc đá 1×1
    10×2010 – 20mmĐá 1×2 (phổ biến nhất)
    20×4020 – 40mmĐá 2×4
    40×7040 – 70mmĐá 4×6
    >70mmTrên 70mmĐá hộc nghiền

    Đặc Điểm Của Từng Cỡ Đá Dăm

    Đá mi bụi (0×5mm)

    Hạt mịn nhất, có nhiều bụi đá bám trên bề mặt. Không dùng để trộn bê tông kết cấu vì hàm lượng hạt nhỏ quá nhiều làm tăng nhu cầu nước. Dùng để trải nền đường, độn lấp và sản xuất gạch không nung.

    Đá 1×2 (10×20mm)

    Cỡ đá dăm phổ biến nhất trong xây dựng dân dụng và công nghiệp. Kích thước vừa phải giúp bê tông đạt độ đặc chắc tốt và len lỏi được vào cốt thép dày đặc. Đây là lựa chọn tiêu chuẩn cho hầu hết công trình bê tông từ M200 đến M450.

    Đá 2×4 (20×40mm)

    Dùng cho bê tông khối lớn như đập nước, móng bè dày, bê tông nghèo lót móng. Ít dùng cho bê tông cột, dầm vì hạt lớn khó lọt qua khe cốt thép.

    Đá 4×6 (40×70mm)

    Dùng cho bê tông khối lớn đặc biệt, lớp đệm nền, san lấp hố móng và kè đường. Không dùng cho bê tông kết cấu thông thường.

    Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật Đá Dăm Dùng Cho Bê Tông

    Theo TCVN 7570:2006 (Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật), đá dăm dùng trộn bê tông phải đáp ứng:

    Chỉ TiêuYêu Cầu
    Hàm lượng bùn sét bám bề mặt≤ 1% khối lượng
    Hàm lượng hạt thoi dẹt≤ 15% khối lượng
    Cường độ đá gốc≥ 60 MPa với bê tông thông thường
    Cường độ đá gốc≥ 80 MPa với bê tông M350+
    Hàm lượng hạt mềm yếu≤ 5%
    Độ nén dập≤ 40% với đá dùng cho bê tông nặng

    Ứng Dụng Của Đá Dăm Trong Xây Dựng

    Cốt Liệu Trộn Bê Tông

    Đá dăm chiếm khoảng 40–45% thể tích trong 1m³ bê tông thành phẩm.

    Chọn cỡ đá theo kết cấu:

    • Cột, dầm tiết diện nhỏ và cốt thép dày: dùng đá 1×2 (10–20mm)
    • Sàn, móng băng thông thường: dùng đá 1×2 hoặc 2×4
    • Đập, hồ chứa, bê tông khối lớn: có thể dùng 2×4 hoặc 4×6

    Nguyên tắc quan trọng: kích thước hạt đá lớn nhất không được vượt quá 1/4 kích thước nhỏ nhất của cấu kiện và không lớn hơn 3/4 khoảng cách thông thủy giữa các thanh cốt thép.

    Làm Lớp Đệm Nền Và San Lấp

    Đá dăm cỡ 2×4 và 4×6 được rải làm lớp đệm dưới bê tông móng, dưới sàn nhà xưởng và dưới mặt đường. Lớp đệm đá dăm có hai tác dụng: thoát nước ngầm không cho thấm lên bê tông bên trên và tạo mặt phẳng cứng tạm thời để thi công.

    Cấp Phối Đường

    Đá dăm các cỡ khác nhau được phối trộn theo tỷ lệ nhất định tạo thành “cấp phối đá dăm” – vật liệu làm lớp móng đường ô tô và đường nông thôn. Cấp phối đá dăm khi được lu lèn đạt độ chặt cao, chịu được tải trọng xe mà không cần bê tông hay nhựa đường.

    Ứng Dụng Của Đá Dăm Trong Xây Dựng
    Ứng Dụng Của Đá Dăm Trong Xây Dựng

    Lớp Lọc Thoát Nước

    Đá dăm cỡ 2×4 và 4×6 dùng làm lớp lọc trong hệ thống thoát nước ngầm, mái xanh, vườn đứng và sân vườn. Nước chảy qua các khoang rỗng giữa các hạt đá trong khi đất và rễ cây được giữ lại bên trên.

    Trải Bề Mặt Đường Nội Bộ Và Sân

    Đá dăm trải trực tiếp lên mặt đường đất nội bộ, sân bãi chứa hàng và đường tạm công trường. Rẻ hơn bê tông nhiều nhưng cần bổ sung định kỳ do xe cộ nghiền vỡ và cuốn trôi dần theo mưa.

    So Sánh Đá Dăm Với Sỏi Tự Nhiên

    Đá dăm và sỏi tự nhiên đều có thể dùng làm cốt liệu trong xây dựng, nhưng đặc tính hạt và khả năng bám dính với xi măng có sự khác biệt rõ rệt. Bảng dưới đây giúp bạn so sánh nhanh hai loại vật liệu này để chọn cốt liệu phù hợp cho từng hạng mục bê tông.

    Tiêu ChíĐá DămSỏi Tự Nhiên
    Hình dạng hạtGóc cạnh, sắcTròn nhẵn
    Bám dính với xi măngTốt hơnKém hơn
    Cường độ bê tông tạo raCao hơn 10–20%Thấp hơn
    Kích thước hạtĐồng đều, kiểm soát đượcBiến động nhiều
    Giá thànhTương đươngTương đương
    Phù hợp bê tông mác caoHạn chế
    Phổ biến tại Bình ĐịnhRất phổ biếnÍt phổ biến hơn

    Cách Kiểm Tra Chất Lượng Đá Dăm Khi Mua

    Khi mua đá dăm cho bê tông hoặc nền đường, không nên chỉ nhìn vào giá mà cần kiểm tra nhanh chất lượng vật liệu trước khi nhận hàng.

    • Kiểm tra hàm lượng bùn sét: Lấy một ít đá dăm cho vào cốc nước trong, khuấy mạnh rồi để lắng 10 phút. Nếu nước đục nhiều và có lớp bùn dày lắng xuống – đá bị nhiễm bùn, không đạt tiêu chuẩn cho bê tông kết cấu.
    • Kiểm tra hạt thoi dẹt: Bốc một nắm đá, quan sát tỷ lệ hạt dẹp và dài so với hạt tròn đều. Nếu hạt thoi dẹt nhìn thấy chiếm trên 20% – đá không đạt, cần từ chối.
    • Kiểm tra kích thước hạt: So sánh với kích thước đặt hàng. Nếu thấy nhiều hạt quá lớn hoặc quá nhỏ so với cỡ yêu cầu – đá chưa được sàng đúng tiêu chuẩn.
    • Gõ thử: Lấy hai viên đá gõ vào nhau – đá tốt (granite, basalt) phát tiếng “cắc” trong, đá kém chất lượng hoặc đá phong hóa phát tiếng đục, bở.
    Cách Kiểm Tra Chất Lượng Đá Dăm Khi Mua
    Cách Kiểm Tra Chất Lượng Đá Dăm Khi Mua

    Định Mức Đá Dăm Trong 1m³ Bê Tông

    Lượng đá dăm cần cho 1m³ bê tông thành phẩm theo từng mác:

    Mác Bê TôngĐá Dăm 1×2 (kg/m³)Tỷ Lệ Đá/Xi Măng
    M2001.070 – 1.120~3,5
    M2501.050 – 1.100~3,0
    M3001.030 – 1.080~2,8
    M3501.010 – 1.060~2,5
    M4001.020 – 1.080~2,3

    Từ định mức đá dăm, xi măng, cát và nước trong từng cấp phối, chủ công trình có thể dự toán sơ bộ chi phí vật liệu; tuy nhiên để dễ so sánh hơn, bạn nên tham khảo thêm giá bê tông tươi theo từng mác trước khi quyết định tự trộn hay đặt bê tông từ trạm.

    Giá Đá Dăm Tham Khảo Tại Bình Định 2026

    Tại Bình Định, giá đá dăm xây dựng năm 2026 thường dao động khoảng 150.000 – 350.000 VNĐ/m³, tùy kích cỡ hạt, loại đá, vị trí mỏ, khối lượng đặt hàng và khoảng cách vận chuyển. Các loại đá nhỏ như đá mi bụi thường có giá thấp hơn, trong khi đá dăm dùng cho bê tông kết cấu như đá 1×2 hoặc 2×4 thường có giá cao hơn do yêu cầu chất lượng và kích thước hạt ổn định hơn.

    Mức giá trên chỉ mang tính tham khảo, thường tính tại bãi hoặc mỏ đá và chưa bao gồm chi phí vận chuyển. Giá thực tế có thể thay đổi theo từng thời điểm, tuyến giao hàng và số lượng đặt mua.

    Thác đá dăm
    Thác đá dăm

    Đá dăm là cốt liệu đơn giản nhưng chọn sai loại hoặc sai kích cỡ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bê tông và tiến độ thi công. Nguyên tắc cơ bản: đá 1×2 cho bê tông kết cấu thông thường, đá sạch ít bùn và cường độ đá gốc đủ mạnh theo yêu cầu mác bê tông.

    Nếu bạn muốn loại bỏ hoàn toàn rủi ro chọn sai cốt liệu, Namvisai cung cấp bê tông tươi thương phẩm tại trạm trộn bê tông Bình Định. Sản phẩm đã được phối trộn đúng tỷ lệ đá dăm theo từng mác – giao tận công trình tại Bình Định và các tỉnh lân cận, kèm phiếu kiểm định đầy đủ.

    Liên hệ Namvisai ngay để được tư vấn cấp phối bê tông và phương án giao bê tông phù hợp với công trình của bạn.

    Picture of Trần Vũ Dũng

    Trần Vũ Dũng

    Tôi là Trần Vũ Dũng CEO của Công ty Cổ phần Bê Tông Tươi Namvisai – đơn vị chuyên cung cấp bê tông tươi, bê tông thương phẩm hàng đầu tại Việt Nam. Với hơn 20 kinh nghiệm trong ngành xây dựng và vật liệu, tôi cùng đội ngũ Namvisai đã đồng hành cùng hàng nghìn công trình từ nhà dân dụng, nhà xưởng, cao ốc đến các dự án hạ tầng lớn.
    Nhận tư vấn

    Bài viết liên quan